kế hoạch
- Danh từ:
- Toàn thể những việc dự định làm, được sắp xếp có hệ thống, nhằm một mục đích nhất định và thực hiện trong một khoảng thời gian đã tính trước: "Kế hoạch" là một bản dự kiến chi tiết về các công việc, các bước cần thực hiện để đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Danh từ:
- Chúng tôi đã lập một kế hoạch chi tiết cho chuyến du lịch sắp tới.
- Kế hoạch phát triển kinh tế năm năm của quốc gia đang được triển khai.
- Mọi kế hoạch của cô ấy đều thành công.
- Anh ấy luôn làm việc một cách ngẫu hứng mà không có kế hoạch gì trước.
"Theo kế hoạch": diễn ra đúng như những gì đã được dự tính và sắp xếp từ trước.
- Cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 9 giờ sáng theo kế hoạch.
"Lập kế hoạch": hành động xây dựng, soạn thảo ra một bản kế hoạch.
- Ban giám đốc đang lập kế hoạch cho năm tài chính mới.
"Kế hoạch hóa": biến một quá trình hoặc hoạt động thành có kế hoạch, được lên kế hoạch một cách hệ thống.
- Kế hoạch hóa gia đình là một chính sách quan trọng.
Hoạch định (động từ): hành động lập ra kế hoạch, thường ở quy mô lớn, chiến lược.
- Việc hoạch định chính sách cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
Dự án (danh từ): một kế hoạch cụ thể, thường là một nhiệm vụ phức tạp cần thực hiện trong một thời gian nhất định.
- Dự án xây dựng cầu mới đã được phê duyệt.
Phương án (danh từ): cách thức, giải pháp cụ thể được đề ra để thực hiện một phần của kế hoạch hoặc giải quyết một vấn đề.
- Chúng ta cần chuẩn bị nhiều phương án dự phòng.
- Kế sách: mưu kế, phương cách đã tính toán để đạt mục đích (thường mang tính chiến lược, đối phó).
- Dự tính: sự tính toán, dự kiến trước về những việc sẽ làm.
Vạch kế hoạch: đồng nghĩa với "lập kế hoạch", chỉ việc phác thảo, xây dựng kế hoạch.
- Anh ta đang vạch kế hoạch để mở rộng kinh doanh.
Phá sản kế hoạch: làm cho kế hoạch không thể thực hiện được, thất bại.
- Cơn bão bất ngờ đã phá sản kế hoạch cắm trại của chúng tôi.
"Kế hoạch nằm trên giấy": chỉ một kế hoạch được vẽ ra rất hay, rất đẹp nhưng khó hoặc không thể thực hiện trong thực tế.
- Ý tưởng thì tốt, nhưng tôi sợ nó chỉ là kế hoạch nằm trên giấy.
"Sai một li, đi một dặm": nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chính xác ngay từ đầu, vì một sai sót nhỏ trong kế hoạch có thể dẫn đến hậu quả lớn. (Thành ngữ này thường được nhắc đến khi nói về tầm quan trọng của "kế hoạch").
- d. Toàn thể những việc dự định làm, gồm nhiều công tác sắp xếp có hệ thống, qui vào một mục đích nhất định và thực hiện trong một thời gian đã tính trước : Kế hoạch kinh tế ; Thực hiện kế hoạch 5 năm của Nhà nước.